Quý tinh Thiên Cơ đóng cung Quan, con gái Ất Hợi có số làm công chức, quan lộ hanh thông

0
67
Kính gửi chuyên gia Nghĩa Thanh và cộng đồng bạn đọc!

Tôi sinh ngày 23/12/1968 DL vào khoảng từ 4 rưỡi đến 5 giờ sáng, chồng tôi sinh ngày 13/8/1962 DL vào 3 giờ sáng, con gái duy nhất của tôi sinh ngày 13/8/1995 DL vào đúng 12 giờ trưa.

Tôi muốn hỏi chuyên gia tư vấn một số vấn đề sau:

1) Hiện tại cháu nhà tôi đang học ngành Kế toán kiểm toán của một trường Đại học. Xin chuyên gia cho biết đường công danh sự nghiệp của cháu sau này như thế nào? Chuyện chồng con của cháu sau này ra sao? Có tốt hay không!
 

Quý tinh Thiên Cơ đóng cung Quan, con gái Ất Hợi có số làm công chức, quan lộ hanh thông
Vợ chồng tôi rất lo lắng cho đường công danh sự nghiệp của cô con gái duy nhất (ảnh minh họa)
2) Chồng tôi làm việc luôn gặp khó khăn và trắc trở, thường không làm lâu được một chỗ nhất định. Vì sao lại như vậy và làm thế nào để cải thiện tình hình đó?

3) Sức khoẻ của gia đình chúng tôi sau này thế nào? Tốt hay xấu?

Tôi xin cảm ơn chuyên gia. Rất mong sớm nhận được hồi âm!

Chuyên gia tử vi Nghĩa Thanh:

Chào chị!

Những ai sinh vào giữa trưa (giờ Ngọ) hoặc giữa đêm (giờ Tý) thì có cách Thân Mệnh đồng cung. Con gái chị mệnh Hỏa, có Thân Mệnh đồng cung ở vào cung Dần. Cung Mệnh cho biết những nét chung nhất về hình dáng, tính tình, sức khỏe, tài năng, công danh sự nghiệp… của một con người.

Cung Mệnh là vốn liếng trời phú cho ta. Cung Thân là cách xử thế của ta, nghĩa là đặt Mệnh ta vào đâu. Nếu đặt vào Mệnh – Thân Mệnh đồng cung, thì tự lực tự cường, tự lo lấy cho mình. Nếu đặt vào cung Tài – Thân cư Tài, thì chỉ lo chuyện kiếm tiền, lấy của che thân.

Nếu đặt vào cung Quan – Thân cư Quan, thì coi công danh sự nghiệp là quan trọng hơn cả… Thân là sử dụng vốn liếng trời cho, sử dụng khéo thì nên, sử dụng kém thì dở. Thân Mệnh đồng cung thì cuộc đời không có đột biến lớn.

Mệnh cháu có hai sao chính là Thiên Đồng, Thiên Lương. Thiên Đồng là phúc tinh, tính chất trung hậu, từ thiện, chủ may mắn, vui vẻ. Thiên Lương là thọ tinh, tính chất nhân hậu, khoan hòa, giải trừ bệnh tật, tai họa.
 


Mệnh con gái chị có hai sao Thiên Đồng, Thiên Lương đi với nhau là thông minh, học giỏi (ảnh minh họa)
Trong số các câu phú về sao Thiên Đồng, đáng chú ý là những câu: Nữ mệnh Thiên Đồng tất thị hiền, Thiên Đồng nhập Mệnh hoán cải vô thường, Thiên Đồng bạch thủ thành gia. Hiền ở đây là hiền thục, mẫu hình của người thiếu nữ ngày xưa – “Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu”. Hoán cải vô thường là không bền chí, hay thay đổi ý kiến, công việc. Bạch thủ thành gia là tay trắng làm nên.

Trong số các câu phú về sao Thiên Lương, đáng chú ý là những câu: Thiên Lương bảo tư tài dĩ ư nhân – Người có Thiên Lương thủ Mệnh hay lấy tài vật của mình làm phúc cho người, Thiên Lương thủ chiếu, cát tương phùng, bình sinh phúc thọ – Thiên Lương đi với các sao lành thì được hưởng phúc thọ.

Hai sao Thiên Đồng, Thiên Lương đi với nhau là thông minh, học giỏi, từ thiện, nổi danh. Người có hai sao này thủ Mệnh là người có hiếu – Cơ Nguyệt Đồng Lương tính tất hiếu, làm nghề công chức – Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân.

Công danh sự nghiệp thế nào trước là phụ thuộc vào phúc đức dày hay mỏng: Phúc đức là đạo đức của mình – cung Mệnh, và phúc đức tiền nhân để lại cho mình – cung Phúc Đức, ngoài ra mới đến cung Quan và cung Thiên Di tốt hay xấu.

Cung Phúc Đức của cháu ở cung Thìn có sao Thái Dương vượng địa, còn được tăng thêm độ sáng bởi các sao Thiên Khôi, Thiên Việt, Đào Hoa, Hồng Loan, là được hưởng phúc, sống lâu, sung sướng. Cung này còn có các hung tinh là Kình Dương, Linh Tinh đắc địa.

Sao cát đắc địa là hư cát, có thể biến cát thành hung. Sao hung đắc địa là hư hung, có thể biến hung thành cát. Hung tinh đắc địa phát dã như lôi – cái may đến nhanh nhưng cũng phải phòng cái không may, tuy nhiên, may vẫn là chính. Cung Quan là thiên hướng nghề nghiệp, công danh, sự nghiệp.
 


Anh, chị nên dạy cháu biết cách tự mình chọn bạn mà chơi, chọn việc mà làm (ảnh minh họa)
Cung Quan của cháu ở cung Ngọ gặp Triệt, có sao chính Thiên Cơ. Thiên Cơ là quý tinh, là tài năng và tính tình hiền hậu, chủ về thời thế và sự biến hóa (cơ có một nghĩa là máy móc). Cháu có sao Triệt đóng giữa hai cung Ngọ (Quan) – Mùi (Nô). Triệt không có nghĩa là triệt hạ mà chỉ có nghĩa là ngăn trở. Triệt tượng trưng cho sự thay đổi của thời thế, khiến ta định thế này lại phải làm ra thế khác.

Triệt đóng ở Mệnh là người không quyết đoán, lòng không chủ định. Triệt đóng ở cung Phu Thê phải khó khăn mới lấy được nhau. Triệt đóng ở cung Tử thì khó nuôi con đầu lòng. Triệt đóng ở cung Quan là gặp nhiều trở ngại trên đường công danh.

May mà Triệt chỉ ảnh hưởng mạnh trong khoảng ba mươi năm đầu đời, sau đó yếu dần. Thêm nữa, khi Triệt đóng giữa hai cung Ngọ – Mùi hay Tý – Sửu, thì ảnh hưởng nhẹ hơn ở các vị trí khác. Triệt thuộc âm, chỉ ảnh hưởng mạnh ở cung âm, cung Quan của cháu là cung dương nên không đáng ngại.

Cung Thiên Di cho biết đối tác, bối cảnh xã hội của đương số. Đó là trường hợp cung Thiên Di có chính diệu. Ví dụ cung này có các sao Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương thì ra ngoài được quý nhân giúp đỡ, có sao Vũ Khúc thì buôn bán phát tài…

Cung Thiên Di của cháu vô chính diệu thì tự mình phải chọn bạn mà chơi, chọn việc mà làm, hay nhờ dở chịu. Những sao khác trong cung này không có ý nghĩa hướng đạo. Cung nào vô chính diệu cũng không đẹp, ngoại trừ đắc Tam Không hay được Nhật Nguyệt chiếu. Cháu ở vào trường hợp thứ hai, nên ra ngoài nói chung là gặp thuận lợi.
 


Con rể chị sau này, là người có tài và có danh phận trong xã hội, hai vợ chồng cháy rất yêu thương nhau (ảnh minh họa)
Ba cung nâng đỡ cho nhau là cung Mệnh, cung Quan và cung Tài (tiền của). Cung Tài của cháu có sao chính là Thái Âm. Thái Âm là phú tinh, chủ về điền sản, lại thêm Lộc Tồn và Hóa Lộc chiếu thì cháu không phải lo lắng gì nhiều về sinh kế, về chuyện tiền của.

Người mệnh Hỏa được thuận lợi ở các cung Dần, Mão (các cung Mộc – Mộc sinh Hỏa), Tỵ, Ngọ (các cung Hỏa – cùng hành với mệnh Hoả). Mỗi cung là một đại vận mười năm. Cung Thìn (cung Thổ) tuy bản mệnh phải sinh xuất (Hỏa sinh Thổ), nhưng đứng giữa các cung thuận lợi, nên cũng được coi là thuận lợi.

Đại vận chuyển đến cung này (từ năm 2019 đến năm 2028), cháu lập gia đình thì tốt vì được cách Đào Hồng Nhật Nguyệt. Chồng cháu có tài (Cự Môn, Đại Hao ở cung Tý), là con trưởng hay là người có danh phận trong xã hội (Thiên Khôi).

Con cháu đẹp đẽ (Phượng Các), thông minh, giàu có (Hóa Khoa, Lộc Tồn hợp chiếu) nhưng lúc nhỏ khó nuôi. Tính cả đại vận này, vị chi cháu có đến năm chục năm thuận lợi. Nếu kiên trì và nỗ lực phấn đấu thì những điều tốt đẹp sẽ đến.

Trong Tử vi, mọi sự đều được quy về âm dương, ngũ hành. Thuận lẽ âm dương thì tốt. Người tuổi dương, cung Mệnh đóng vào cung dương thì tốt, đóng vào cung âm thì xấu. Chồng chị chắc sinh vào trước 3 giờ sáng, tức là vào giờ Sửu mới là đúng.

Anh thuộc dương nam, mệnh Kim, cung Mệnh đóng ở Mùi là cung âm, có sao chính là Thiên Cơ. Cung Mệnh như vậy là đóng không đúng chỗ, không đúng cương vị: Danh không chính thì ngôn không thuận, công việc làm ăn sẽ vất vả. Anh mệnh Kim, cung Quan Lộc là cung Thủy, Kim sinh xuất cho Thủy thì mệt mỏi về công việc làm.

Cung Quan Lộc của anh có sao chính là Cự Môn, cũng lại là sao Thủy. Cự Môn là sao chủ ngôn ngữ, thị phi, rất cần Tuần, Triệt ngăn trở hay Hóa Khoa, Hóa Lộc đồng cung, ngăn bớt đa đoan, làm ngọc lộ ra vẻ sáng.


Trong công việc, chồng chị nên trọng đạo đức để giữ được thành công lâu bền (ảnh minh họa)
Rất tiếc cung này của anh không có những sao đó, lại có Lộc Tồn ở đây làm cho ngọc càng chìm sâu vào đá, thành thử có tài mà không gặp thời: Cự Môn Hợi, Tý kỵ ngộ Lộc Tồn. Cự Môn ở vào cung Hợi, nếu có cả Hóa Khoa, Hóa Lộc thì vẫn là cách kiếm xạ Đẩu Ngưu (vung kiếm lên tận sao Ngưu, sao Đẩu), không nên cao vọng, vì khó mà thực hiện được.

Cung Quan Lộc của anh có hai sao Lưu Hà, Kiếp Sát, lại thêm hai sao Phúc Đức, Thiên Đức: Tuy được hưởng thế sinh nhập, sắc nước hơn người, nhưng cần trọng đạo đức thì thành công mới được lâu bền.

Cung Mệnh của anh có đến hai sao Lộc chiếu: Lộc Tồn ở cung Quan Lộc, Hóa Lộc ở cung Thiên Di. Lộc Tồn đóng không đúng chỗ, Hóa Lộc lại ở vào tam hợp tương khắc với tam hợp Mệnh. Thế thì anh khổ vì tiền, chứ nhờ gì vào Song Lộc đâu!

Cung Giải Ách của anh có sao Thái Tuế, là hay vướng vào những chuyện thị phi, khẩu thiệt, là còn khổ cả về lời nói nữa. Công việc không thuận còn bởi các đại vận mười năm. Thời gian từ năm 1993 đến năm 2002, đại vận đến cung Tuất, có sao Tham Lang, Bạch Hổ. Có Bạch Hổ thì được thiên thời, nhưng đi với Tham Lang e rằng ra ngoài đường đã gặp chuyện không hay.

Có câu: Phàm chiêm vận hạn hành tu phòng lục sát lai xâm. Lục sát ở đây là 6 sao Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp mang tai họa, xui xẻo đến. Đại vận này có hai trong số đó là Đà (Đà La) và Không (Địa Không). Thời gian từ năm 2003 đến năm 2012, đại vận ở cung Hợi, làm không ra tiền (Lộc Tồn đi với Cự Môn), đầy khó khăn (Lưu Hà, Kiếp Sát), thua thiệt (cung Hợi là cung Thủy, mệnh phải sinh xuất).

Đại vận từ năm 2013 đến năm 2022 còn khó khăn hơn, vì đại vận đến cung Tý, phạm vào cách Kim nhân ngộ Khảm. Đại vận này cũng có hai sát tinh là Kình (Kình Dương), Kiếp (Địa Kiếp), may được có được sao Thiên Tướng cứu giải…
 


Chị đang ở vào đại vận tốt, sức khỏe, không có gì đáng lo ngại, hãy lạc quan sống với gia đình (ảnh minh họa)
Thiên Tướng không ngại các sát tinh, vì có thể sai bảo được chúng. Thiên Tướng không ngại nơi hãm địa, vì ở vào cảnh đó thì tích trữ tiền lương, luyện rèn binh sĩ để chủ động đón thời cơ mới! Vấn đề là cần lạc quan, chấp nhận thực tại để cải tạo nó.

Về sức khỏe, cần căn cứ vào cung Giải Ách (sức khỏe, bệnh nạn) và các đại vận, rồi đến tiểu vận. Cung Giải Ách của anh có Triệt, của cháu có Tuần là tốt: Tuần Triệt lâm Giải Ách nhi vô bệnh. Cung Giải Ách của chị sinh được bản mệnh là tốt. Đại vận hiện thời và tiểu vận năm nay không có gì đáng lo.

Chúc chị và gia đình may mắn, hạnh phúc!

Theo Báo Người Giữ Lửa

Gửi phản hồi