Xem bói -

Năm Bính Thân, tuổi Hợi có làm được việc lớn không?

(Tamsugiadinh.vn) - Tuổi Đinh Hợi, năm nay 70 tuổi, gặp vận Thổ được việc (lưỡng Thổ thành sơn). Nam giới, tiểu vận có thêm các sao hàng can là Thanh Long, Nguyệt Đức, Lưu Hà. Hai sao Đào, Hồng mang niềm vui đến cho tuổi trẻ nhưng lại mang xui xẻo đến cho tuổi già.
Năm Bính Thân, tuổi Hợi có làm được việc lớn không?
Năm Bính Thân, tuổi Hợi có làm được việc lớn không?
 Nam giới, tiểu vận có Triệt nên công việc không được suôn sẻ
Thưa quý vị độc giả!
Có câu Dần, Thân, Tỵ, Hợi tứ hành xung: Dần hành Mộc, xung với Thân hành Kim, Tỵ hành Hỏa, xung với Hợi hành Thủy, bốn hành lập thành hai cặp xung nhau. Năm Thân hóa ra lại không phải năm xung với tuổi Hợi, nhưng năm nay cũng là một năm quan trọng.
Năm nay, tuổi Hợi, tiểu vận của nam giới ở cung Thìn, tiểu vận của nữ giới ở cung Tuất. Cung Thìn có các sao Hồng Loan, Nguyệt Đức, Tử Phù, Thiên La và các sao Bạch Hổ, Đà La lưu. Cung Tuất có các sao Thiên Hỷ, Trực Phù, Quả Tú, Địa Võng và hai sao Tang Môn và Thiên Khốc lưu. 
Hai sao Thiên La, Địa Võng chỉ đóng ở hai cung Thìn, Tuất, là ám tinh, tính ác, táo bạo, gan góc, chủ sự cản trở, vây hãm, bắt bớ. Chỉ có các sao Tuần, Triệt, Tử Vi, Thiên Giải, Giải Thần mới giải được hay làm giảm bớt những sự không hay của hai sao này. 
Hai cung La Võng mà có Kình, Không, Kiếp, Nhật Nguyệt cùng chiếu thì gặp thời, có Linh, Đà, người Tham, Liêm thủ Mệnh thì dễ vướng vòng lao lý. 
Các sao Hồng Loan với Đào Hoa hợp với nhau thành bộ Hồng Đào. Hồng Loan, Đào Hoa với các sao khác như Phi Liêm, Thiên Hỷ, Hỷ Thần, Hoa Cái, Thiên Riêu, Phi Liêm được gọi là đào hoa tinh (các sao tình duyên). 
Hồng Loan là sao hành Thủy, chỉ sắc đẹp, sự vui vẻ, mặn nồng, chủ sự vui mừng và nhân duyên. Đào Hoa là sao hành Mộc, tính chất đa tình, hoa nguyệt, phù phiếm. 
Một trong hai sao này cũng đem lại những chuyện vui mừng, lợi ích cho chuyện thi cử, cầu công danh, liên quan đến chuyện cưới hỏi, ảnh hưởng đến vợ hay chồng. 
Tiểu vận nam giới có Hồng Loan, được Đào Hoa ở Tý hợp chiếu, lại được Thiên Hỷ ở Tuất xung chiếu (tiểu vận Đào Hồng Hỷ - Tam minh) là có chuyện tình duyên, hôn sự, sinh con hay đăng khoa, thăng chức, tùy vào tiểu vận đó là cung gì. Ví dụ, tiểu vận là cung Mệnh thì may mắn đến với mình, tiểu vận là cung Tử thì may mắn đến với con... 
Đào Hoa ở đây lại đồng cung với Thiên Không. Thiên Không là sao hành Hỏa, tính hoang hủy, phá tán, gian hùng, quỷ quyệt nhưng cũng chẳng làm nên việc gì. Các cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi thì Hồng Loan làm chủ, Đào Hoa Thiên Không chỉ là phụ giúp. 
Các cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu thì Đào Hoa làm chủ, Hồng Loan, Thiên Không chỉ là phụ giúp. Hồng Loan – nhạy bén, từ tâm, trọng đạo đức, nhìn xa trông rộng – ở Thìn là vị trí không thuận lợi, bị Đào Hoa, Thiên Không phù phiếm, mưu mô xúi bẩy thì dễ gặp chuyện không hay. 
Số xấu dễ gặp chuyện rủi, bình thường cát hung tương bán – nghĩa là có may có rủi, số tốt mới được như ý. Tiểu vận có Đà La lưu thì bị cản trở, Bạch Hổ lưu thì vất vả.
Tiểu vận của nữ có Thiên Hỷ được Hồng Loan chiếu nên cũng có chuyện vui mừng: Hỷ Thần, Thiên Hỷ, Hồng Loan, ba sao đem lại hân hoan cho đời. Sao Quả Tú hành Thổ, hung tinh. Quả Tú ở Mệnh thì lạnh lùng, cô độc, ở Bào là không có anh em, ở Quan là công danh hèn kém… 
Tiểu vận của nữ có Thiên Hỷ được Hồng Loan chiếu nên cũng có chuyện vui mừng
Quả Tú chỉ đẹp khi ở hai cung Điền, Tài là giữ của bền vững: Cô Thần, Quả Tú yếu thủ ư Điền, Tài. Tiểu vận gặp sao này thì bế tắc, cô đơn. Có Tang Môn lưu thì buồn bực, có Thiên Khốc lưu thì xui xẻo, thành thử có tránh xa được Thiên Không, cũng không thanh thoát hơn nam giới bao nhiêu. 
Còn có một điểm chung là cả nam và nữ tiểu vận đều có hai sao Tử Phù, Trực Phù là các hung tinh, hành Hỏa, tuy không mang đến tang thương như Không Kiếp, không gây ra sự cản trở như Kình Đà nhưng dễ làm người ta buồn vì đuối sức, hết hơi, lực bất tòng tâm. Tùy theo hàng can của tuổi mà tiểu vận tốt xấu có khác nhau.
Có 5 tuổi Hợi là Ất Hợi (sinh năm 1995, mệnh Hỏa), Đinh Hợi (sinh năm 1947, mệnh Thổ), Kỷ Hợi (sinh năm 1959, mệnh Mộc), Tân Hợi (sinh năm 1971, mệnh Kim) và Quý Hợi (sinh năm 1983, mệnh Thủy).
Tuổi Ất Hợi, năm nay 22 tuổi, gặp vận Thổ thì vất vả (Hỏa sinh Thổ, Hỏa bị hao tiết). Nam giới, tiểu vận có thêm các sao hàng can là Đà La, Quan Phủ, Thiên Quan.
Đà La tính quả quyết, nhanh chóng, sỗ sàng, lại gặp Đà La lưu thì còn xấu hơn: Tuất, Hợi Dương, Đà tu tỵ kị (tuổi Tuất, tuổi Hợi vận gặp Kình Dương, Đà La không tốt). Quan Phủ thì gian nịnh, thù ghét, kiện tụng. Có Đà La, Quan Phủ ở Thìn thì tình duyên rắc rối, nên tránh xa những vấn đề liên quan đến hình luật. 
Thiên Quan là hảo tâm, phật tính, cứu khốn phò nguy (xếp vào đây, phải chăng tiền nhân nhắc nhở nên trau dồi đạo đức cho tốt mới tránh được họa). Nữ giới, có thêm các sao hàng can là Hỷ Thần, Lưu Hà – Hỷ Thần thì vui vẻ, Lưu Hà thì phải phòng thủy tai. 
Tiểu vận có Thiên Hỷ, Hỷ Thần là vui, lại thêm Tang Môn, Thiên Khốc lưu là buồn, nhưng nỗi buồn chợt đến chợt đi, vì không ở vào vùng ảnh hưởng của bộ ba Thiên Không – Lưu Hà – Kiếp Sát.
Tuổi Đinh Hợi, năm nay 70 tuổi, gặp vận Thổ được việc (lưỡng Thổ thành sơn). Nam giới, tiểu vận có thêm các sao hàng can là Thanh Long, Nguyệt Đức, Lưu Hà. Hai sao Đào, Hồng mang niềm vui đến cho tuổi trẻ nhưng lại mang xui xẻo đến cho tuổi già. 
Tiểu vận có Hồng Loan, Bạch Hổ lưu nên chú ý đến tim mạch, khí huyết. Thanh Long mang đến cơ hội thăng tiến cho tuổi trẻ nhưng lại làm cho điều là có yếu tố nguy cơ, phải chú ý nhiều đến vấn đề sức khỏe, cho dù vận có Thiên Đức, Nguyệt Đức cứu giúp – Thiên, Nguyệt Đức, Giải Thần tàng, cùng là Quan (Thiên Quan), Phúc (Thiên Phúc) một làng trừ hung. 
Nữ giới may mắn hơn nam giới vì không ở vào tam hợp Thiên Không, có sao can Tướng Quân là có uy. Hai cung tam hợp với tiểu vận đều gặp Tuần, Triệt, nên hay không được nhờ, dở không phải chịu.
 Hạn sao La Hầu, nam gặp chuyện lôi thôi, kiện cáo, mọi sự không được như ý, buồn phiền
Tuổi Kỷ Hợi, năm nay 58 tuổi, gặp vận Thổ thì thắng ( Mộc khắc Thổ). Nam giới, tiếc rằng tiểu vận gặp Tuần là công vụ trắc trở. Tuần làm lỡ mất cơ hội thăng tiến (Thanh Long), làm may mắn có đến cũng muộn màng (Hồng Loan), nhưng cản được các sao hung, sao sát ở bên ngoài tác họa – Tam phương xung sát hạnh nhất Triệt nhi khả bằng, tứ chính giao phùng kỵ Tuần Không trực đối. Nữ giới, trong nhà có chuyện vui mừng (Thiên Hỷ, Hồng Loan), nhiều tài lộc (được Lộc Tồn hợp chiếu).
Tuổi Tân Hợi, năm nay 46 tuổi, gặp vận Thổ thì được lợi (Thổ sinh Kim). Nam giới, tiểu vận có Triệt nên công việc không được suôn sẻ, gặp Tấu Thư, Đào, Hồng thì cũng kém vui, tuy vậy, Triệt lại hóa giải những điều không hay mà Thiên La mang lại. Tiểu vận tuy có Lộc Tồn nhị chiếu nhưng lại gặp Triệt nên không ích gì, làm ăn kinh tế không có hiệu quả. 
Nữ giới, tiểu vận có Kình Dương không đẹp bởi Thiên Mã lưu gặp cả Kình, Đà hợp chiếu thì bôn ba hoán cải. Kình Dương luôn đi cặp với Lực Sĩ là ngang trái, là hữu công vô lao dễ làm người ta chán nản, bất mãn, cho nên vận gặp Kình Dương nên chí thú làm ăn.
Tuổi Quý Hợi, năm nay 34 tuổi, gặp vận Thổ không thay đổi được gì (Thổ khắc Thủy). Nam giới, tiểu vận có thêm sao Bệnh Phù là trì trệ, đau yếu, buồn rầu vì bệnh tật. 
Nữ giới, tiểu vận có thêm các sao Thiên Trù và Phục Binh. Thiên Trù là sao chủ về ăn uống. Thiên Trù tượng trưng cho lộc ăn, nên có nghĩa là gia tăng tài lộc, cũng có nghĩa là được tặng một gia tài hay một tặng vật lớn. Phục Bịnh tượng trưng cho tư cách tiểu nhân, đố kỵ, phản bội, hèn hạ. Vận gặp sao này thì có tâm sự thầm kín, manh nha, chờ đợi, cần đề phòng lừa phản, trộm cắp.
Thưa quý vị độc giả! Tuổi Hợi năm nay dù có đẹp cũng không được trọn vẹn, liệu có làm được việc lớn hay không? Tuổi Hợi có hạn Tam tai vào ba năm Tỵ, Ngọ, Mùi, năm nay không phạm Tam tai. 
Các tuổi Ất Hợi, Đinh Hợi, Kỷ Hợi, Tân Hợi đều được tuổi làm nhà. Riêng tuổi Quý Hợi làm nhà thì hại lục súc vì phạm Kim lâu súc là thứ Kim lâu nhẹ nhất trong Tứ Kim lâu là Kim lâu thân (làm nhà thì hại bản thân), Kim lâu thê (làm nhà thì hại vợ), Kim lâu tử (làm nhà thì hại con) và Kim lâu súc. 
Theo dân gian, nam kỵ xung, nữ kỵ hợp: Nam thì kiêng tháng Tư (tháng Tỵ, xung tuổi Hợi), kiêng giờ Tỵ (từ 9 đến 11 giờ); nữ thì kiêng tháng Hai và tháng Sáu (tháng Mão, tháng Mùi vì ở vào tam hợp Hợi Mão Mùi), kiêng giờ Mão (từ 5 đến 7 giờ) và giờ Mùi (từ 13 đến 15 giờ). Tính hạn từng năm theo 9 sao, tuổi Ất Hợi và tuổi Kỷ Hợi nam hạn sao Thái Bạch, nữ hạn sao Thái Âm. 
Hạn sao Thái Bạch với người sang thì càng thêm vui, cần đề phòng hao tán tiền của, làm việc gì cũng cần cân nhắc, phòng người xấu bụng hại mình, hôn nhân giá thú không tốt, ăn uống giữ gìn, phòng bệnh đường ruột. Hạn sao Thái Âm, nam thì làm ăn thuận lợi, thượng quan được việc, đi lại hanh thông; phụ nữ cần đề phòng ốm đau, tai nạn. 
Tuổi Đinh Hợi và tuổi Quý Hợi, nam hạn Kế Đô, nữ hạn Thái Dương. Hạn sao Kế Đô cần đề phòng tai nạn, mọi việc không tốt, phụ nữ nên kiềm chế, giữ mồm giữ miệng, trong nhà có chuyện không hay, ra ngoài có tài lộc. Hạn sao Thái Dương, nam thì có tin mừng, có tài lộc, nữ thì không hợp, không tốt, dễ gặp chuyện không vui.
Tuổi Tân Hợi, nam hạn La Hầu, nữ hạn Kế Đô. Hạn sao La Hầu, nam gặp chuyện lôi thôi, kiện cáo, mọi sự không được như ý, buồn phiền; nữ ốm đau luôn, đau khổ, sầu hận, có tang. Hạn sao Kế Đô như vừa trình bày ở trên. Đúng sai thế nào, xin quý vị độc giả chiêm nghiệm!
Thưa quý vị độc giả! Ai chẳng muốn đón lành, tránh dữ, nhưng việc gì đến thì vẫn cứ đến. Lênh đênh trước cửa Thần Phù, khéo tu thì nổi, vụng tu thì chìm. Tôi nghĩ chỉ có thế mới có thể ứng vạn biến.
Chúc quý vị thành đạt và hạnh phúc!
Nghĩa Thanh
Theo Người Giữ Lửa

    
Tâm Sự Gia Đình