Năm Đinh Dậu 2017: Danh sách tên cực kỳ xung khắc, bất lợi tránh đặt cho con

0
87

Người tuổi Dậu là người cầm tinh con Gà, sinh vào các năm 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029… Khi đặt tên cho con tuổi Dậu, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi.

1. Những lỗi cần tránh khi đặt tên cho con trai và con gái năm 2017

Tránh đặt những cái tên mà khi ghép các chữ cái đầu tiên của họ, đệm, tên vào lại thành một từ có nghĩa xấu, c có nghĩa xui xẻo hoặc có thể khiến bạn bè trêu đùa.

Nếu bạn đặt cho con những cái tên khó gọi về ngữ âm hoặc trúc trắc về thanh âm thì vừa gây khó khăn cho người gọi tên cũng như gia tăng nguy cơ tên con mình sau này sẽ bị gọi không đúng với tên “chính chủ”.

– Tên bé khó phân biệt nam nữ: Ví dụ: con gái tên Minh Thắng, con trai tên Thái Tài, Xuân Thủy… hoặc các tên quá xấu để giúp bé dễ nuôi theo phong tục miền Nam xưa.

Năm Đinh Dậu 2017: Danh sách tên cực kỳ xung khắc, bất lợi tránh đặt cho con

– Tên theo thời cuộc chính trị, mang màu sắc chính trị, tên cầu lợi, quá tuyệt đối, quá cực đoan hoặc quá nông cạn: Không nên dùng những từ cầu lợi (như Kim Ngân, Phát Tài…), hoặc tên người nổi tiếng Cận Bình, Trạch Đông, Công Trứ, Kim Đồng… làm cho người khác có cảm giác đó là sự nghèo nàn về học vấn.

– Không nên đặt tên tuyệt đối quá (như Trạng Nguyên, Diễm Lệ, Bạch Tuyết…) sẽ tạo thành gánh nặng cả đời cho con. Cũng không nên đặt tên cuồng tín, nông cạn quá, ví dụ đặt tên là Vô Địch, Vĩnh Phát… Các tên gọi tuyệt đối quá, cực đoan quá sẽ làm cho người khác không có ấn tượng tốt.

– Không nên đặt tên cho con theo dạng cảm xúc: Vui, Buồn, Bất Hạnh, Xấu Xí… Bên cạnh đó, khi đặt tên cho con cũng tránh tên có nghĩa khác ở tiếng nước ngoài, tên dính đến theo scandal,  tên dễ đặt nickname bậy, tên dễ bị chế giễu khi nói lái.

Năm Đinh Dậu 2017: Danh sách tên cực kỳ xung khắc, bất lợi tránh đặt cho con

2. Tính cách của trẻ sinh năm Đinh Dậu 2017

Năm 2017 theo âm lịch là năm Đinh Dậu tức là tuổi con gà, tính từ ngày 28/01/2017 đến 15/02/2018 (Dương lịch). Theo ngũ hành, trẻ sinh năm 2017 thuộc Mệnh hỏa – Sơn hạ hỏa hay còn gọi là lửa chân núi.

– Đối với bé trai thuộc cung mệnh Khảm Thủy, màu sắc hợp: Màu trắng, màu bạc (thuộc hành Kim – tương sinh); màu sắc kỵ thuộc hành Thổ: Màu vàng, màu nâu đất. Hướng tốt: Hướng Bắc – phục vị, luôn nhận được sự giúp đỡ từ người khác; hướng Đông – thiên y, được thiên thời che chở; Đông Nam – sinh khí, luôn được phúc lộc đầy tràn. Các hướng xấu gồm có: Tây, Tây Nam, Tây Bắc; Đông Bắc.

– Đối với bé gái thuộc cung mệnh: Cấn thổ Tây tứ mệnh. Màu sắc hợp gồm: Màu thuộc hành Hỏa và hành Thổ như đỏ, màu tím, màu hồng (tương sinh) và màu vàng, màu nâu (tương hợp). Hướng tốt: Tây Bắc thiên y, gặp thiên thời được che chở; Đông Bắc phục vị: được sự giúp đỡ; Tây diên niên, mọi sự ổn định; Tây Nam sinh khí, phúc lộc vẹn toàn. Hướng xấu gồm các hướng Đông và Đông Nam.

Bé sinh năm Đinh Dậu là người sắc sảo, hóm hỉnh, tài năng và quyết đoán. Họ thích phiêu lưu và không ngừng tìm kiếm những miền đất mới để thám hiểm và thử thách chính mình.

Cả bé trai và bé gái sinh năm Đinh Dậu đều không quá khó tính, khi trưởng thành thường không cân nhắc quá kỹ các chi tiết mà tập trung vào toàn cảnh, cả trong công việc lẫn trong quan hệ.

Nhược điểm chính trong tính cách của các bé sinh năm Đinh Dậu nói chung và của bé trai sinh năm con gà nói riêng là hành Hỏa có thể khiến chúng tự tin quá mức.

Đôi khi sự độc đoán và thiếu tế nhị của của con giáp này có thể gây tổn thương cho bạn bè và đồng nghiệp. Do ý thức rất rõ về tài năng và trí thông minh của mình, các cá nhân Đinh Dậu nghiễm nhiên cho rằng cách của mình luôn là tốt nhất và tất cả mọi người nên theo gương họ.

Năm Đinh Dậu 2017: Danh sách tên cực kỳ xung khắc, bất lợi tránh đặt cho con

3. Những cái tên kiêng kỵ không nên đặt cho bé sinh năm 2017

* Theo địa chi, Dậu và Mão là đối xung, Dậu và Tuất là lục hại. Các chữ thuộc bộ Mão, Nguyệt, Khuyển, Tuất cần tránh. Bao gồm các tên sau: Trạng, Do, Hiến, Mậu, Thành, Thịnh, Uy, Liễu, Miễn, Dật, Khanh, Trần, Bằng, Thanh, Tình, Hữu, Lang, Triều, Kỳ, Bản, Đông, Nguyệt.

* Theo ngũ hành, Dậu thuộc hành Kim; nếu Kim hội với Kim thì sẽ dễ gây phạm xung không tốt. Do vậy, những chữ thuộc bộ Kim hoặc có nghĩa là “Kim” không nên đặt. Bao gồm các tên sau: Ngân, Linh, Chung, Trân, Thân, Thu, Tây, Đoài, Dậu…

* Gà không phải là động vật ăn thịt nên những chữ thuộc bộ Tâm (tim), Nhục (thịt) đều không thích hợp. Bao gồm những cái tên sau: Tất, Nhẫn, Chí, Trung, Niệm, Tư, Hằng, Ân, Cung, Du, Huệ, Ý, Từ, Tuệ, Năng, Hồ, Hào, Dục.

* Khi gà lớn thường bị giết thịt hoặc làm đồ tế. Do đó, tên của người tuổi Dậu cần tránh những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Đế, Vương. Bao gồm những cái tên sau: Phu, Giáp, Mai, Dịch, Kỳ, Hoán, Trang, Ngọc, Mân, San, Châu,     Trân, Cầu, Lý, Hoàn, Thụy…

* Những hình thể của chữ Hán, những chữ có chân (phần dưới – theo kết cấu trên dưới của chữ) rẽ ra đều không tốt cho vận mệnh và sức khỏe của người tuổi Dậu bởi khi chân gà bị rẽ là lúc nó ốm yếu, thiếu sức sống. Bao gồm những cái tên: Hình, Văn, Lượng, Nguyên, Sung, Miễn, Tiên, Cộng, Khắc, Quang, Luyện.

* Người tuổi Dậu cũng không hợp với những tên gọi có nhiều chữ Khẩu bởi chúng có thể khiến họ bị coi là kẻ lắm điều, gây nhiều thị phi không tốt cho vận mệnh của họ. Bao gồm những cái tên sau: Phẩm, Dung, Quyền, Nghiêm, Ca, Á, Hỉ, Cao…

* Tránh tên không tốt cho sức khỏe, gây những điều bất lợi cho vận mệnh. Bao gồm những cái tên sau: Mịch, Thị, Lực, Thạch, Nhân, Hổ, Thủ, Thủy, Tý, Hợi, Bắc, Băng…

Đừng bỏ lỡ

Tổng hợp
(Tuổi Trẻ Thủ Đô)

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here