Đôi điều nhắc nhở cho người tuổi Tỵ năm Bính Thân

0
93

Đôi điều nhắc nhở cho người tuổi Tỵ năm Bính Thân

Năm Bính Thân với người tuổi Tỵ đòi hỏi sự bình tĩnh và kiên trì

Thưa quý vị độc giả!

Vận có đại vận, tiểu vận, nguyệt vận, nhật vận, thời vận (vận mười năm, vận năm, vận tháng, vận ngày, vận giờ). Tuổi Tỵ, tiểu vận năm nay của nam giới ở cung Tỵ, sang năm ở cung Thìn, nữ giới tiểu vận năm nay ở cung Dậu, sang năm ở cung Tuất.

Năm nay, tuổi Tỵ, tiểu vận nam giới có sao Thái Tuế, nữ giới có sao Quan Phù. Đại vận có các sao Thái Tuế, Quan Phù thì tốt, phát đạt, nhưng tiểu vận có sao Thái Tuế, Quan Phù phần nhiều không tốt, lắm chuyện thị phi, điều tiếng, ở cung Vượng địa thì thành, ở cung Tuyệt địa thì bại. Dù sao, có hai sao này là gặp phải những việc lớn.

Nam giới, tiểu vận còn có các sao Phượng Các, Thiên Mã lưu niên. Vận đến Thái Tuế là có quyền lựa chọn đường hướng cho mình, có các sao Phượng Các, Thiên Mã lưu là có chuyện lên hay xuống, đi hay ở.

Nữ giới, tiểu vận còn có các sao Long Trì, Phá Toái, Tang Môn lưu niên. Long Trì là điềm đạm, trì trọng, chủ về khoa giáp và hỷ sự. Phá Toái là phá ngang, hao tán, gây trở ngại trong mọi công việc. Tang Môn thì dũng mãnh, bạo tợn, chủ về chức vị, quyền thế. Tam hợp có Thiên Mã lưu chiếu khiến người ta phải cân nhắc thiệt hơn trước khi đi đến quyết định một việc lớn.

Sang năm Bính Thân thì như ngựa đã qua sông. Tiểu vận sang năm, nam giới có các sao Thiên Hỷ, Trực Phù, Quả Tú, nữ giới có các sao Hồng Loan, Nguyệt Đức, Tử Phù. Tiểu vận của cả nam và nữ đều ở các cung La, Võng, hai cung này đối diện nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến nhau.

Thiên Hỷ là vui vẻ, ôn hòa, chủ sự vui mừng, may mắn. Quả Tú là khắc nghiệt, lạnh lùng, ở vận là bế tắc, cô đơn. Tử Phù và Trực Phù là buồn phiền, rắc rối, gây cản trở mọi việc, riêng Trực Phù phải tránh những chuyện quan tụng, cãi cọ. Hồng Loan là may mắn, vui vẻ, Nguyệt Đức là cẩn trọng, tín ngưỡng. La, Võng là kìm hãm, o bế – “thiên la địa võng”.

Vận có nhiều sao xấu nhưng ở vào Sinh địa, Vượng địa thì cũng là tốt. Vận có nhiều sao tốt nhưng ở vào Bại địa, Tuyệt địa thì cũng là xấu. Bản mệnh hành gì thì các cung Thìn, Tuất (La, Võng), Sửu, Mùi cũng không là Sinh địa, Vượng địa hay Bại địa, Tuyệt địa, nên tính chất của vận vẫn không thay đổi.

Nam giới, tiểu vận ở tam hợp Long Đức – Thiếu Âm – Trực Phù là ở thế sinh xuất, thua thiệt, hữu công vô lao, nếu có thiên lộc cũng là chợt có chợt không, không có gì chắc chắn.

Nữ giới, tiểu vận ở tam hợp Thiên Không – Lưu Hà – Kiếp Sát là được thế sinh nhập, thuận buồm xuôi gió, nhưng cần thận trọng nhiều bề, vì rằng Thiên Không là tai họa, xui xẻo luôn chầu chực bên cạnh. Cho nên, nếu tiểu vận năm nay là “tiến” thì sang năm nên là “giữ”. Năm tới khó có đột biến cho người tuổi Tỵ, nên chăng “ai sao mình vậy” để đợi thời vận đến.

Đôi điều nhắc nhở cho người tuổi Tỵ năm Bính Thân

Năm Bính Thân khó có đột biến cho người tuổi Tỵ nên hãy bình tĩnh đợi thời vận đến

Trên tôi đã viết về vòng sao Thái Tuế như là cách thức ứng xử với hoàn cảnh mà người sinh năm Tỵ gặp phải. Vòng sao Lộc Tồn cho biết những hoàn cảnh đó. Vòng Thái Tuế an theo chi, vòng Lộc Tồn an theo can nên cùng tuổi Tỵ, cùng là một năm mà hoàn cảnh gặp phải không giống nhau, nghĩa là có thêm các sao khác nhau.

Có 5 tuổi Tỵ là Ất Tỵ (sinh năm 1965, mệnh Hỏa), Đinh Tỵ (sinh năm 1977, mệnh Thổ), Kỷ Tỵ (sinh năm 1989, mệnh Mộc), Tân Tỵ (sinh năm 1941, mệnh Kim) và Quý Tỵ (sinh năm 1953, mệnh Thủy). Cũng phải xét đến các sao lưu (9 sao – phi cửu tinh) mới biết từng tuổi sang năm tốt xấu thế nào.

1. Tuổi Ất Tỵ

*Nam giới

Tiểu vận sang năm có sao Đà La của vòng sao Lộc Tồn, ngoài ra tam hợp còn có Hỷ Thần, Thiên Phúc, Thiên Khôi, Thiên Việt chiếu thành ra tiểu vận có được các bộ sao lành là Song Hỷ, Quan Phúc, Khôi Việt.

Hỷ Thần là tính vui, lòng tốt, cùng Thiên Hỷ là Song Hỷ, chủ sự vui mừng. Thiên Quan, Thiên Phúc là hảo tâm, phật tính, cứu khổ cứu nạn. Thiên Khôi, Thiên Việt là thông minh, tài năng, thanh bạch, khoan hòa. Thiên Khôi, Thiên Việt được gọi là Thiên Ất quý nhân, mang đến sự may mắn, trợ giúp.

Vận có thêm sao đẹp thì mọi chuyện lôi thôi đều thắng lợi. Tuy vậy, tiểu vận lại có sao Cô Thần chiếu thành bộ Cô Quả, tiểu vận lại ở tam hợp Long Đức – Thiếu Âm – Trực Phù là thua thiệt, hữu công vô lao, tiểu vận có sao Đà La lưu thành bộ Kình Đà thì dở dang, phi lý. Mệnh Hỏa, vận đến cung Thổ là sinh xuất, thua thiệt. Xem ra, tốt xấu trừ bù lẫn nhau, nên đừng cao vọng làm gì.

*Nữ giới

Tiểu vận có sao Hỷ Thần là cũng có Song Hỷ, chủ sự vui mừng, có sao Lưu Hà – ở vào tam hợp Thiên Không – Lưu Hà – Kiếp Sát thì cần cẩn thận phòng ngừa bệnh tật, xui xẻo. Tiểu vận lại có đủ bộ Kình Đà, Tang Hổ, Khốc Hư nên càng phải thận trọng nhiều bề.

Tuy vậy, hai cung tam hợp lại gặp Tuần, Triệt nên hạn chế cả điều may lẫn điều dở. Mệnh Hỏa, vận đến cung Thổ, lại gặp nhiều sao xấu thì khó khăn nhiều, nhưng tuổi âm, gặp năm dương chắc rằng cũng không có gì thật nghiêm trọng xảy ra.

2. Tuổi Đinh Tỵ

*Nam giới

Tiểu vận sang năm có các sao Thanh Long, Lưu Hà, Đà La lưu. Thanh Long là rồng xanh, tính chất ôn hòa, vui vẻ, chủ sự thăng tiến. Lưu Hà là dòng sông lớn, ào ạt, phũ phàng. Thanh Long gặp Lưu Hà như rồng gặp nước, đắc thế, gặp thời, nổi danh. Cô Quả trường hợp này không phải là cô đơn lẻ bóng, mà chỉ hạn chế bớt thành công của đương sự (Cô, Quả đóng ở cung Quan thì công danh thấp kém).

Tiểu vận ở vào tam hợp Long Đức – Thiếu Âm – Trực Phù cũng có ảnh hưởng như vậy. Trong ba cung tam hợp thì có một cung gặp Tuần nên sự hỗ trợ bên ngoài không được đầy đủ. Đà La lưu ở đây là đắc địa, có nghĩa là chí thú làm ăn, mà không phải là sát phạt, đố kỵ.

*Nữ giới

Tiểu vận không đẹp vì có đủ bộ Kình Đà, Tang Hổ, Khốc Hư là những sát tinh và bại tinh và sao Tướng Quân. Sao Tướng Quân có tính chất cương trực, nóng nảy, phá tán, vào tiểu vận làm sự việc diễn tiến nhanh chóng, quyết liệt, do vậy cũng nên thận trọng nhiều bề. Tuy thế, mệnh Thổ tiểu vận vào cung Thổ nên không đáng ngại lắm.

Đôi điều nhắc nhở cho người tuổi Tỵ năm Bính Thân

Nữ giới tuổi Đinh Tỵ năm Bính Thân cần thận trọng nhiều bề

3. Tuổi Kỷ Tỵ

Nam giới và nữ giới, tiểu vận sang năm cũng có các sao cố định và các sao lưu như tuổi Đinh Tỵ, nhưng mức độ tốt đẹp có kém hơn vì mệnh Mộc khắc cung tiểu vận thuộc Thổ. Vận đẹp hay không còn tùy ở xu thế sau này thế nào.

Nam giới, tuổi Đinh Tỵ, mệnh Thổ, tiểu vận sang năm tuy đẹp vì cùng hành Thổ, nhưng tiếp sau đó là những tiểu vận hành Mộc và hành Thủy, tương khắc với hành bản mệnh lại kém.

Nam giới, tuổi Kỷ Tỵ, mệnh Mộc, tiểu vận sang năm tuy là tương khắc nhưng là khắc xuất nên cũng đỡ. Những năm tới là các tiểu vận tương hòa, tương sinh với bản mệnh thì thuận lợi.

Nữ giới, tiểu vận cũng ở vào tam hợp Thiên Không nhưng với tuổi trẻ lại là cơ hội yêu đương, cưới hỏi, thăng quan tiến chức vì sao Thiên Không thường đi kèm với hai sao đem lại tình duyên, may mắn cho tuổi trẻ là Đào Hoa và Hồng Loan.

Có câu: Thiên Nguyệt Đức, Giải Thần tàng, cùng là Quan, Phúc một đoàn trừ hung. Tuổi Đinh Tỵ có Triệt đóng ở Dần Mão, nên đương số không được hưởng lợi từ các sao lành là Thiên Đức, Phúc Đức, Thiên Quan ở cung Dần tam hợp với tiểu vận.

Tuổi Kỷ Tỵ, cung Dần xa được Tuần, Triệt nên được hưởng ân trạch ấy. Cung Dần có sao Thiên Mã lưu, góp phần tạo nên những thay đổi tốt đẹp cho nữ giới tuổi này. Những năm tới tiểu vận cũng tương sinh và tương hòa với bản mệnh.

4. Tuổi Tân Tỵ

*Nam giới

Tiểu vận sang năm ở cung Thổ, sinh bản mệnh thì thuận lợi, tuy bị cản trở ít nhiều vào đầu năm vì còn chịu ảnh hưởng của Triệt. Tiểu vận đã có Thiên Hỷ, lại gặp Tấu Thư thì vui vẻ, không ngại sát tinh. Tấu Thư vốn thanh bạch, sao Lộc Tồn cố định thì gặp Tuần, sao Lộc Tồn lưu thì gặp Triệt, vậy thì niềm vui ấy không phải là được lộc mà vui.

Tiểu vận tuy bị cả Kình Dương, Đà La chiếu nhưng đã bị Triệt hóa giải, không còn hệ lụy gì: Tam phương xung sát hạnh nhất Triệt nhi khả bằng là như vậy!

*Nữ giới

Tiểu vận có Kình Đà, Tang Hổ, Khốc Hư thì không tốt: Có Kình Đà dễ phải lo lắng, buồn phiền, hao hụt tài lộc. Có Tang Hổ dễ gặp chuyện không vui, đau yếu, bệnh khí huyết hay xương cốt. Có Khốc Hư thì lo nghĩ, buồn bực, tán tài, phổi yếu.

Tuy vậy, tiểu vận sinh được bản mệnh, lại có được các sao cứu giải là Nguyệt Đức, Thiên Đức, Phúc Đức, gặp được quý nhân là Thiên Khôi, Thiên Việt thì cũng không đáng lo.

5. Tuổi Quý Tỵ

*Nam giới

Tiểu vận sang năm khắc bản mệnh thì vất vả vì không được địa lợi, nên phải trông vào sao chính là dựa vào yếu tố nhân hòa. Nếu như cung này có các sao hành Kim là Vũ Khúc hay Thất Sát, tức là cung (Thổ) sinh sao (Kim), sao sinh mệnh (Kim sinh Thủy) lại là tốt đẹp.

Tiểu vận có sao Đường Phù là cát tinh, tính đường bệ, uy nghi, lợi ích cho việc cầu  công danh, mua tậu nhà đất, có điều, thêm cả sao Bạch Hổ lưu đồng cung thì phải cẩn trọng với những việc liên quan đến pháp luật.

*Nữ giới

Tiểu vận có Kình Đà, Tang Hổ, Khốc Hư, Phục Binh thì không hay. Có sách viết rằng: Nơi nào có Phục Binh thì (nơi đó) bị lừa và có tâm sự khó nói ra. Phục Binh phù thịnh, phù cả suy, nghĩa là cung đẹp thì làm đẹp thêm, cung xấu thì làm xấu thêm.

Tiểu vận còn có sao Thiên Trù là gia tăng tài lộc, có thể còn là được tặng một tài vật nào đó. Tiểu vận tuy ở vào tam hợp Thiên Không, nhưng cung có sao Thiên Không lại được Tuần án ngữ, làm Thiên Không khó bề phát tác.

Chuyện vận hạn như là chuyện nắng mưa. Khi nắng thì nghĩ đến khi mưa, lúc mưa thì nghĩ cho lúc nắng, vậy thì nắng mưa đâu có ngại gì! Nhân dịp năm mới sắp đến, xin chúc quý vị toàn gia được an khang, thịnh vượng, may mắn và hạnh phúc!

Nghĩa Thanh

(Nguồn ảnh Baidu)

(Theo Báo Người Giữ Lửa)

Theo Báo Người Giữ Lửa

Gửi phản hồi